[ Bảng Tính Tan Của Muối, AXIT, BAZO ] Đầy Đủ Nhất

Bạn đang tìm hiểu về bảng tính tan của các chất hóa học có thể tan được trong nước ? Do có chất hóa học tan được trong nước, tan được ít trong nước, không tan được trong nước.

+ Chính vì vậy chúng ta cần phải biết được bảng tính tan của các chất để có thể làm được các bài tập hóa học.

Định nghĩa độ tan

Theo định nghĩa trong sách hóa học lớp 9, độ tan của một chất có thể hiểu là số gam chất đó có thể hòa tan trong 100 gam dung môi, dung môi này thường là nước để tạo thành một dung dịch bão hòa ở tham dự nhiệt độ nhất định .

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Sinh Con Năm 2024 Tháng Nào Tốt? Có Tốt Không? Hợp Tuổi Bố Mẹ Tuổi Nào?

Bảng tính tan của rất nhiều chất

Trong bảng tính tan phía trên, ô màu lam chỉ những hợp chất tan được tạo bởi ion âm phía trên và ion dương bên trái.

+ Bảng sau đây diễn tả trạng thái tan của một số chất tại 1atm và nhiệt độ phòng (khoảng tầm 293,15K = 25,15oC). Một số ô có chữ “tan được”, một số “ít tan”, “không tan” và một số “khác” không tồn tại trong dung dịch hoặc bị nước phân tách, hoặc ở trạng thái khác.

1. Tính chất của Axit và Bazo

Một số đặc điểm chung

  1. Axit: Hồ hết các axit đều tan trong nước, trừ Axit Silicic [SiOx(OH)4-2x]n như H2SiO3, H4SiO4,…
  2. Bazơ: Các bazơ hồ hết chẳng thể tan trong nước trừ một số hợp chất như : KOH, NaOH…
  3. Muối: Muối kali, natri đều tan; muối nitrat đều tan; hồ hết muối clorua, sunfat đều tan được nhưng hầu như các muối cacbonat đều không tan.
Có Thể Bạn Quan Tâm :   Danh Sách Các Nhà Hàng Ăn Chay Ngon, Giá Rẻ, Nổi Tiếng Ở TP.HN, TP.Hồ Chí Minh

2. Các học bảng tính tan thông qua bài thơ

Bazơ, những chú không tan:
Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì
Ít tan là của canxi
Magie cũng chẳng điện li tiện dụng dàng.

Muối kim khí kiềm đều tan
Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ
Muốn nhớ thì phải làm thơ!
Ta làm thí nghiệm bây chừ thử coi,

Kim koại I (IA), ta biết rồi,
Những kim khí khác ta “moi” ra tìm
Photphat vào nước đứng yên ổn (trừ kim khí IA)
Sunfat một số “yên ổn lìm trơ trơ”:
Bari, chì với S-r
Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

Còn muối clorua thì
Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)

Muối khác thì nhớ tiện dụng dàng:
Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim khí IA)
Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-)
Nhôm không tồn tại, chú nào thì cũng tan
Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Với những thông tin về bảng tính tan phía trên chúng tôi đã nêu rất rõ, các bạn còn gặpkhó khăn ở đâu hãy để lại bình luận bên dưới để được giải đáp.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Tụ Điều Hòa Có Tác Dụng Gì ? Cách đấu tự 2 chân, 3 chân

You May Also Like

About the Author: Dola

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *